Các thuật ngữ cơ bản trong thị trường tiền điện tử

Tiền mã hóa và những khái niệm xung quanh nó có thể vẫn còn đang rất mới mẻ với nhiều người. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ đưa ra các thuật ngữ cơ bản về lĩnh vực này và giải thích chúng, giúp các bạn có những cái nhìn rõ ràng hơn về thị trường vô cùng tiềm năng này.


Cryptocurrency (Tiền mã hóa): Theo định nghĩa của Merriam – Webster:

“Cryptocurrency (Tiền mã hóa) là hình thức tiền tệ chỉ tồn tại dưới dạng kỹ thuật số, thường không có cơ quan trung ương nào phát hành và quản lý, mà thay vào đó, nó sử dụng một hệ thống phi tập trung để ghi lại các giao dịch và quản lý việc phát hành các đơn vị mới, và dựa vào mật mã để ngăn chặn các giao dịch giả mạo và lừa đảo.”

Nói đơn giản thì, tiền mã hóa là một loại tiền kỹ thuật số phân tán. Chúng cho phép giao dịch liền mạch, trực tiếp và cực kỳ nhanh chóng giữa các bên. Bạn có toàn quyền kiểm soát các khoản thanh toán và số dư của mình, có thể chi tiêu và kiếm tiền một cách dễ dàng và minh bạch.

Blockchain (Chuỗi khối): Là một cơ sở dữ liệu phân cấp lưu trữ thông tin trong các khối thông tin (block) được liên kết với nhau bằng mã hóa và mở rộng theo thời gian. Mỗi khối thông tin đều chứa thông tin về thời gian khởi tạo và được liên kết tới khối trước đó, kèm một mã thời gian và dữ liệu giao dịch. Blockchain được thiết kế để chống lại việc thay đổi của dữ liệu: Một khi dữ liệu đã được mạng lưới chấp nhận thì sẽ không có cách nào thay đổi được nó. (Theo Wikipedia)

Kiến trúc blockchain chia làm 3 loại chính: Public Blockchain, Private BlockchainConsortium Blockchain (Permissioned Blockchain).

Public Blockchain: Bất kỳ ai cũng có quyền đọc và ghi dữ liệu trên Blockchain. Quá trình xác thực giao dịch trên Blockchain này đòi hỏi phải có hàng nghìn hay hàng vạn node tham gia. Do đó, để tấn công vào kiến trúc Blockchain này là điều bất khả thi vì chi phi rất lớn. Ví dụ: Bitcoin, Ethereum,…

Private Blockchain: Người dùng chỉ được quyền đọc dữ liệu, không có quyền ghi vì điều này thuộc về bên tổ chức thứ ba tuyệt đối tin cậy. Tổ chức này có hoặc không thể cho phép người dùng đọc dữ liệu trong một số trường hợp. Bên thứ ba toàn quyền quyết định mọi thay đổi trên Blockchain. Vì đây là một Private Blockchain, nên thời gian xác nhận giao dịch khá nhanh vì chỉ cần một lượng nhỏ thiết bị tham gia xác thực giao dịch.

Consortium Blockchain (Permissioned Blockchain): Là một dạng kết hợp của Public Blockchain và Private Blockchain cùng với nhiều tùy chọn tùy chỉnh. Các tùy chọn khả dụng bao gồm cho phép mọi người tham gia mạng sau khi xác minh danh tính phù hợp và phân bổ quyền được chọn và chỉ định để thực hiện chỉ một số hoạt động nhất định trên mạng. Ví dụ: Các ngân hàng hay tổ chức tài chính liên doanh sẽ sử dụng Blockchain cho riêng mình.

Block (Khối thông tin): Một block (Khối thông tin) là một hồ sơ trên Blokchain có chứa dữ liệu về giao dịch và thông tin để xác nhận là một phần hợp lệ của Blockchain.

Genesis block (Khối nguyên thủy): Là khối đầu tiên trên một blockchain, có chiều cao khối bằng 0.

Block height (Chiều cao khối): Là số khối kết nối với khối đó trên Blockchain. Genesis block (khối nguyên thủy) là khối đầu tiên, có chiều cao khối bằng 0.

Block size (Kích thước khối): Là kích thước của một khối thông tin.

Block reward (Phần thưởng khối): Là phần thưởng được trao cho thợ đào đã khai thác thành công một khối. Phần thưởng thường là một lượng nhỏ tiền mã hóa được thanh toán cho thợ đào. Phần thưởng là động lực khuyến khích các thợ đào đóng góp sức mạnh tính toán vào mạng lưới, từ đó gia tăng độ bảo mật, giảm thời gian xử lý giao dịch, tạo nên một mạng lưới nhanh hơn và an toàn hơn.

Block time (Thời gian khối): Là thời gian để thực hiện xử lý một khối, với Bitcoin thì thời gian trung bình là 10 phút/khối, còn Dash và Litecoin là 2.5 phút/khối.

Block explorer (Trình duyệt khối): Là công cụ giúp mọi người có thể theo dõi và tra cứu các giao dịch, cho thấy tính minh bạch cho mạng lưới.

Bitcoin: Bitcoin với chữ B in hoa dùng khi đề cập đến blockchain, các giao thức và mạng thanh toán tiền mã hóa.

Với tư cách là một giao thức, Bitcoin là một tập hợp luật định mà mọi khách hàng phải tuân thủ để chấp nhận giao dịch và các giao dịch của chính nó được các khách hàng khác chấp nhận.

Với tư cách là một mạng lưới, Bitcoin là toàn bộ các máy tính phải tuân thủ cùng một bộ luật đồng thời trao đổi các giao dịch và khối với nhau.

Các giao dịch được máy tính trong mạng lưới xử lý với nhau (mô hình ngang cấp), không tồn tại một tổ chức, chính phủ hay ngân hàng trung ương để ban hành hay quản lý giao dịch.

bitcoin: Khi bitcoin với chữ b viết thường, chủ yếu được dùng để chỉ các đơn vị của bitcoin, chẳng hạn “chuyển 0.5 bitcoin”. Tổng số bitcoin được giới hạn trong con số 21 triệu.

BTC: Là mã đồng tiền mã hóa nổi tiếng nhất đại diện cho 1 bitcoin, tương tự như USD của đồng đô la Mỹ hoặc nhiều mã tiền phổ biến khác.

Satoshi Nakamoto: Là tên hiệu của nhà sáng lập/đội nhóm sáng lập ra đồng bitcoin. Danh tính thực của Satoshi Nakamoto cho đến nay vẫn là một ẩn số.

Satoshi: Là đơn vị nhỏ nhất của bitcoin. 100,000,000 Satoshi = 1 bitcoin

Coin: Là đồng tiền mã hóa được phát hành trên một nền tảng blockchain với các tính năng cơ bản như hợp đồng thông minh, gửi và nhận, đào coin,… Coin được tạo ra để giải quyết các vấn đề về thanh toán, bảo mật, tài chính, phát triển ứng dụng,…Một số coin tiêu biểu: Bitcoin (BTC), Ethereum (ETH), NEO, Stellar (XLM), Cardano (ADA), Electroneum (ETN),… (Theo payvnn)

Token: Là đồng tiền mã hóa phải dựa trên nền tảng của một loại tiền mã hóa khác để hoạt động. Ví dụ: Augur (REP), Basic Attention Token (BAT),… được xây dựng trên nền tảng Ethereum. (Theo payvnn)

Altcoin: Là viết tắt của “Bitcoin alternative”, có nghĩa là các đồng tiền mã hóa không phải là Bitcoin.

Exchange: Là sàn giao dịch, nơi trao đổi các loại tài sản, tiền tệ… Trong lĩnh vực crypto, exchange được hiểu là sàn giao dịch tiền mã hóa. Hiện tại có 2 loại sàn giao dịch tiền mã hóa: tập trung và phi tập trung.

Coin sàn: Là đồng token do một sàn giao dịch tiền mã hóa nào đó phát hành. Ví dụ Binance Coin (BNB) của sàn Binance, Huobi Token (HT) của sàn Huobi,…

AML: Là viết tắt của Anti Money Laundering – Quy định về chống rửa tiền.

KYC: Là viết tắt của Know Your Customer – Hiểu khách hàng của bạn, là quá trình xác minh danh tính của thành viên, giúp chính phủ chống nạn rửa tiền hoặc các loại tội phạm liên quan đến tài chính.

Hype: Sự thổi phồng, hoặc cường điệu, sử dụng khi giá trị một đồng tiền mã hóa bị đẩy lên quá cao.

Volatility (Biến động): Là sự biến động giá trong một khoảng thời gian nhất định.

Pump: Nghĩa đen là “bơm”, tức là hành mua vào một loạt, khiến giá tăng lên.

Dump: Nghĩa đen là “xả”, tức là hành động bán tháo, thoát nhanh khỏi thị trường, gây ra hậu quả là giá giảm mạnh.

Fee (Phí giao dịch): Là khoản phí chúng ta phải trả cho mạng lưới để xử lý giao dịch.

Balance  (Số dư): Là số dư trong ví tiền mã hóa của bạn, tức là lượng coin và token bạn đang lưu trữ trong ví tiền mã hóa.

Deposit (Nạp): Là thao tác nạp tiền từ một ví khác vào địa chỉ ví của bạn.

Withdraw (Rút): Là thao tác rút tiền từ địa chỉ ví của bạn về một ví khác.

Volume (Khối lượng giao dịch): Là khối lượng giao dịch, chỉ số lượng tiền mã hóa được mua, bán trong một khoảng thời gian nhất định.

Market Capitalisation (hay viết tắt là Market cap): Là giá trị vốn hóa thị trường, cho biết độ lớn của thị trường. Trong thị trường tiền mã hóa, vốn hóa thị trường của một đồng coin được tính bằng tích của giá coin đó tại thời điểm hiện tại và tổng số coin đó đang lưu thông trên thị trường.

Circulating Supply: Là lượng tiền mã hóa đã được khai thác và đang lưu thông trên thị trường.

FUD, FOMO: Là hội chứng tâm lý thường được các trader nhắc đến trên các diễn đàn. FUD là viết tắt của Fear – Uncertainty – Doubt, nghĩa là Sợ hãi – Không chắc chắn – Nghi ngờ. Còn FOMO là viết tắt của Fear of Missing Out, sợ bỏ lỡ cơ hội. Đây là những hội chứng tâm lý có thể gây ra những sai lầm cho các trader, nhà đầu tư.

Wallet (Ví tiền mã hóa): Ví tiền mã hóa là phần mềm cho phép bạn lưu trữ và gửi, nhận các loại tiền mã hóa… Ví có thể lưu trữ nhiều đồng coin và token cùng một lúc. Có 5 loại ví tiền mã hóa: Ví phần cứng (Hardware wallet), Ví giấy (Paper wallet), Ví trực tuyến (Online wallet), Ví máy tính để bàn (Desktop wallet) Ví trên điện thoại di động (Mobile wallet).

Public key (Khóa công khai): Khóa công khai tương tự như số tài khoản ngân hàng. Khi bạn kết hợp khóa công khai và khóa bảo mật, bạn có thể tiếp cận với số tiền trong ví. Bạn có thể chia sẻ khóa công khai để nhận tiền vào ví đó, nhưng để truy cập vào ví, bạn cần có khóa bảo mật.

Private key (Khóa bảo mật): Là mã hoặc dữ liệu cung cấp cho bạn quyền truy cập vào ví tiền mã hóa. Cũng như mã PIN cấp cho bạn khả năng tiếp cận số tiền trong tài khoản ngân hàng, khóa bảo mật cho bạn khả năng tiếp cận ví tiền mã hóa của bạn. Bạn nên giữ bí mật khóa cá nhân tương tự như cách bạn giữ bí mật mã PIN của bạn và không chia sẻ với bất kì ai, nếu không họ sẽ có thể lấy được tiền của bạn.

Fork: Là một khái niệm được sử dụng nhiều trong ứng dụng, phần mềm và cụ thể là trong các dự án mã nguồn mở. Nó được hiểu đơn giản là cập nhật phần mềm hay sửa lỗi. Khi bạn cập nhật một phần mềm nào đó trên máy tính tức bạn đã sở hữu được một phiên bản Fork từ phiên bản cũ. Fork trong lĩnh vực tiền mã hóa cũng vậy.

Hard fork: Là phiên bản cập nhật phần mềm mới, mang nhiều thay đổi, xung đột và bắt buộc phải thay thế phiên bản cũ tránh trường hợp phần mềm lỗi không mong muốn, không thể truy cập.

Soft fork: Là phiên bản cập nhật phần mềm mới không bắt buộc phải thay thế phiên bản cũ và không xung đột với phiên bản cũ.

Segregated Witness (SegWit): Là một bản cập nhật được đề xuất cho phần mềm Bitcoin, được thiết kế để điều chỉnh lại lượng thông tin trong từng khối. SegWit được đề xuất bởi Bitcoin Core.

SegWit2x: Là một bản cập nhật được khởi xướng vào tháng 5/2017, nhận được rất nhiều tranh cãi về mục tiêu cụ thể và cấu trúc kĩ thuật của bản cập nhật này. SegWit2x sẽ nâng cấp Bitcoin theo 2 giai đoạn:

  1. Nó sẽ triển khai Segregated Witness (SegWit), thay đổi mà đã được đề xuất từ lâu để giúp cải thiện cách dữ liệu được lưu trữ trên mạng lưới.
  2. Nó sẽ đặt ra khung thời gian để tăng kích thước block trong mạng lưới từ 1MB ở thời điểm hiện tại lên thành 2MB, dự kiến bắt đầu 3 tháng sau khi SegWit có hiệu lực.

Tuy nhiên, SegWit2x đã bị hoãn lại vào tháng 12/2017.

Lightning Network: Là một giao thức “lớp thứ cấp” hoạt động trên một blockchain (thường là Bitcoin). Nó cho phép giao dịch tức thời giữa các node tham gia và là một giải pháp cho bài toán khả năng mở rộng Bitcoin. Nó có tính năng ngang hàng để thực hiện các khoản thanh toán nhỏ sử dụng tiền mã hóa thông qua một mạng lưới các kênh thanh toán hai chiều mà không cần ủy thác tiền hoặc tin tưởng các bên thứ ba. Lightning Network cũng giúp cho việc hoán đổi (atomic swap) đơn giản hơn.

Việc sử dụng Lightning Network thông thường bao gồm việc mở một kênh thanh toán bằng cách thực hiện một giao dịch góp vốn vào blockchain có liên quan, tiếp theo là thực hiện một số giao dịch Lightning để cập nhật sự dịch chuyển tiền dự kiến của kênh mà không cần chuyển thông tin tới blockchain chính, cuối cùng là đóng kênh thanh toán bằng cách truyền thông tin về trạng thái quỹ cuối cùng sau tất cả các giao dịch lên blockchain.

Lightning Network phụ thuộc vào công nghệ Segregated Witness (SegWit) để có thể hoạt động. (Theo Wikipedia) 

Halving: Nghĩa là chia đôi, là sự kiện mà số coin được thưởng cho việc đào thành công một khối thông tin (phần thưởng khối – block reward) sẽ giảm một nửa. Ví dụ, cứ mỗi 210.000 khối Bitcoin được khai thác, phần thưởng cho việc đào một khối Bitcoin mới sẽ giảm xuống một nửa.

Hash (Mã băm): Là một hàm toán học chuyển đổi một dữ liệu đầu vào có độ dài bất kỳ thành một dãy bit có độ dài cố định. Trong lĩnh vực tiền mã hóa, thao tác băm sẽ mã hóa thông tin của giao dịch. Các thợ đào/máy đào sẽ giải các mã băm để xác minh giao dịch.

Algorithm (Thuật toán): Trong lĩnh vực tiền mã hóa, là thuật toán băm mà một đồng tiền mã hóa sử dụng. Ví dụ: bitcoin sử dụng SHA – 256, Litecoin sử dụng Scrypt,…

SHA (Secure Hash Algorithm – Thuật toán mã hóa an toàn sử dụng hàm băm): Là một loại hàm băm mật mã học được Viện Tiêu chuẩn và Kĩ thuật Quốc gia Hoa Kỳ (NIST) tạo ra như một Tiêu chuẩn Xử lý Thông tin Liên bang Mỹ (FIPS). SHA là một cách trong đó ngay khi dữ liệu được mã hóa, nó gần như không thể giải đối với những ai không có quyền truy cập.

SHA 256: Là thuật toán mã hóa an toàn sử dụng hàm băm được sử dụng trong hệ thống bằng chứng công việc của Bitcoin. Thuật toán SHA 256 sinh ra các mã băm ổn định (32 byte) 256 độc nhất.

Proof-of-work (Bằng chứng công việc): Là thuật toán đồng thuận ban đầu của blockchain, dùng để xác nhận giao dịch và tạo ra block mới. Các thợ đào sẽ cạnh tranh với nhau để hoàn tất giao dịch trên mạng lưới và nhận thưởng. Những thợ đào có năng lực tính toán khủng hơn hơn thì có nhiều hơn cơ hội để đào được và nhận giải thưởng. Nhờ việc nâng cấp thiết bị có tốc độ nhanh hơn để cạnh tranh, an ninh cho mạng lưới càng tốt hơn.

Proof-of-stake (Bằng chứng cổ phần): Là một cách khác để xác thực cơ sở các giao dịch và ngưỡng đạt được sự đồng thuận phân tán. PoS thực tế vẫn là một giao thức với mục đích giống như PoW nhưng quá trình để đạt được mục tiêu thì khác hoàn toàn.

Proof of Stake xảy ra khi một thợ đào góp cổ phần vào loại tiền tệ kỹ thuật số cụ thể để xác minh cho khối giao dịch. Proof of Stake khá đơn giản cho máy tính vì bạn chỉ cần chứng minh mình sở hữu một tỉ lệ cổ phần của loại tiền tệ kỹ thuật số. Ví dụ nếu bạn sở hữu 5% lưu lượng Ethereum đang tồn tại thì bạn có quyền khai thác 5% tất cả giao dịch Ethereum.

Tất cả các đồng tiền đã được tạo ra từ trước và số lượng của chúng không bao giờ thay đổi. Điều này có nghĩa là trong hệ thống PoS không có phần thưởng khối. Vì vậy, các thợ đào coin sẽ phải trả lệ phí giao dịch.

Proof-of-stake là một hệ thống công bằng hơn Proof-of-work khi tất cả mọi người đều có thể trở thành thợ đào. Không phân biệt nhỏ hay lớn, quy mô khai thác sẽ tỉ lệ tuyến tính với số lượng cổ phần sở hữu.

Node: Node là một thiết bị trên mạng blockchain, về bản chất, nó là nền tảng của công nghệ, cho phép mạng lưới hoạt động và tồn tại. Các node được phân phối trên một mạng lưới rộng khắp và thực hiện một loạt các nhiệm vụ. Mỗi node mạng có thể bật hoặc tắt và các thiết bị khi kết nối mạng sẽ phải đồng bộ hoặc truy cập dữ liệu từ các node mạng có đầy đủ thông tin.

Full node: Full node là một node mạng mà có chứa đầy đủ toàn bộ dữ liệu các giao dịch. Một mạng lưới có nhiều full node đảm bảo dữ liệu được nhân bản rộng rãi, từ đó tránh khỏi các nguy cơ thao túng, làm giả dữ liệu.

Mining: Là đào coin, hoặc khai thác coin. Là quá trình giải các thuật toán phức tạp với máy tính nhằm xác minh một khối (block), khi đó thợ đào sẽ nhận được một số lượng coin mới được coi như là khoản thưởng, một khoản phí giao dịch, cả hai, hoặc một phần thưởng nào đó.

Miner: Là thợ đào, hay máy đào coin. Nếu thợ đào sở hữu máy tính cấu hình càng cao thì việc đào coin sẽ càng trở nên dễ dàng và nhanh chóng, đem lại lợi nhuận tốt.

Mining Pool: Là nơi tập hợp các thợ đào. Các thợ đào trong pool đóng góp sức mạnh tính toán hash rate để cùng khai thác một khối dữ liệu. Lợi nhuận mỗi thợ đào thu về được chia theo tỷ lệ đóng góp hash rate.

Hash rate – Hash power: Là đơn vị đo lường khả năng tính toán của thiết bị dùng để khai thác (đào) các đồng tiền mã hóa.

Difficulty (Độ khó đào coin): Là chỉ số đo lường mức độ khó khăn để giải một mã băm. Ví dụ, có một mã băm cần giải, với một máy xử lý thì mất 10 phút, nếu có 10 máy cùng xử lý thì có thể chỉ mất 1 phút để giải quyết. Trong mạng lưới Bitcoin quy định là cứ 10 phút thì sinh ra 1 block, tuy nhiên khi số lượng máy đào bitcoin tăng lên thì khả năng sinh ra 1 block sẽ nhanh hơn. Vì thế mạng lưới Bitcoin sau một thời gian phải tính toán lại và tự tăng độ khó lên để đảm bảo thời gian sinh ra 1 block trung bình là 10 phút.

Scam: Là dự án lừa đảo.

ICO (Initial Coin Offering – Chào bán coin lần đầu ra công chúng): Là một sự kiện khi một công ty phát hành đồng tiền mã hóa riêng của mình với mục đích huy động vốn cho phát triển dự án.

IEO (Initial Exchange Offering – Chào bán coin lần đầu ra công chúng qua sàn giao dịch tiền mã hóa): Là một sự kiện khi một công ty gọi vốn cộng đồng thông qua hình thức chào bán token trên các sàn giao dịch tiền mã hóa.

Testnet: Là mạng thử nghiệm trước khi được đưa vào chính thức. Nó là phiên bản blockchain cho các nhà phát triển viết phần mềm, kiểm tra lỗi và thực hiện các thử nghiệm.

Mainnet: Là mạng chính thức, được đưa vào hoạt động sau khi thử nghiệm testnet thành công. Một coin có mainnet nghĩa là nó đã có blockchain riêng, với nền tảng ví riêng với các giao dịch gửi/nhận token, và có thể dùng làm nền tảng để phát hành một token mới dựa trên blockchain này.

ERC20: ERC20 được viết tắt bởi từ “Ethereum Request for Comments”. Công nghệ này là sự cải tiến được các chuyên gia đề xuất và được chính thức chấp nhận trong hệ thống Ethereum Network, và hệ thống này có mã ID duy nhất là 20. ERC20 là một tiêu chuẩn kỹ thuật được sử dụng cho các hợp đồng thông minh trên Ethereum Blockchain khi phát hành Token. Hiện nay công nghệ ERC-20 sẽ là một tiêu chuẩn thống nhất cho các loại Token sử dụng trên nền tảng Ethereum Network.

Smart Contract (Hợp đồng thông minh): Là những hợp đồng được viết bằng mã máy tính và vận hành tự động trên một Blockchain hoặc một sổ cái phân tán. Chúng vận hành tự động căn cứ theo thuật ngữ được viết bằng mã.

Solidity: Là ngôn ngữ lập trình được sử dụng để lập trình mã được Máy ảo Ethereum thông dịch, để dùng tỏng hợp đồng thông minh hoặ các ứng dụng phi tập trung trên mạng Ethereum. Nó là một cấu trúc cú pháp tương tự như JavaScript.

Signature (Chữ ký): Một chữ ký trong tiền mã hóa là một cách thứ toán học dùng để chứng minh quyền sở hữu, quyền truy cập quỹ tiền và thực hiện giao dịch.

Double – spending (Gian lận lặp chi): Là gian lận khi một người cố thanh toán một số coin nhất định cho nhiều giao dịch khác nhau.

51% attack (Tấn công 51% hay Tấn công quá bán): Tấn công 51% thường được biết như một cuộc tấn công vào hệ thống Blockchain, thực hiện bởi một nhóm các thợ mỏ kiểm soát được nhiều hơn 50% hashrate khai thác của mạng lưới. Mục đích của tấn công 51% làm cho các giao dịch mới không thể xác nhận gây nghẽn mạng, nghiêm trọng hơn giao dịch sẽ bị đảo ngược nếu kẻ tấn công kiểm soát hoàn toàn mạng lưới. Tấn công 51% không thể thay đổi được các khối cũ trong hệ thống Blockchain, do đó sẽ không phá huỷ được Bitcoin hay các loại tiền mã hóa khác, nhưng sẽ để lại một thiệt hại khá lớn.

API (Application Programing Interface – Giao diện lập trình ứng dụng): Đây là từ viết tắt của Application Programing Interface có nghĩa là giao diện lập trình ứng dụng. Thường một phần mềm muốn mở các kênh để giao tiếp với các phần mềm khác thì người ta tạo ra các giao diện lập trình ứng dụng này để các phần mềm khác dễ dàng tương tác được với phần mềm đó. Đối với các hệ điều hành thì API được dùng để giúp cho các phần mềm chạy trên hệ điều hành đó sử dụng các chức năng được xây dựng sẵn trong hệ điều hành chỉ bằng việc sử dụng các quy tắc giao tiếp quy định trong API. Sau này các website cũng tạo ra các giao diện lập trình ứng dụng để các lập trình viên của các bên thứ ba dễ dàng viết các phần mềm kết nối và tương tác với trang web của họ. Facebook nhờ phát triển bộ API mạnh mẽ đã giúp các lập trình game và các nhà phát triển ứng dụng tạo ra rất nhiều ứng dụng trên nền Facebook, nhờ đó Facebook chiến thắng Myspace để trở thành mạng xã hội lớn nhất hành tinh. (Theo tapchibitcoin.vn)

DAPI (Decentralized Application Programing Interface – Giao diện lập trình ứng dụng phi tập trung): Là một giao diện lập trình cho các ứng dụng để tương tác với hệ thống phi tập trung của Dash mà không cần phải tương tác với một máy chủ nào mà hệ thống Dash sẽ tự động truy xuất dữ liệu trên hệ thống nhằm cung cấp dữ liệu hoặc phương thức giao tiếp cho các chương trình bên ngoài hoặc xây dựng nhằm tận dụng công nghệ nền tảng của Dash. (Theo tapchibitcoin.vn)

Dapp (Ứng dụng phi tập trung): Là một ứng dụng chạy trên mạng theo phương thức phân tán với thông tin của người tham gia được được bảo vệ (và có thể có tên giả) và vận hành hoạt động phi tập trung qua các node mạng. Một số ví dụ hiện tại là OpenBazaar (một Craigslist phi tập trung), LaZooz (một Uber phi tập trung), Twister (một Twitter phi tập trung), Bitmessage (tin nhắn SMS phi tập trung) và Storj (lưu trữ tập tin phi tập trung).

DAO/DAC (Decentralized Autonomous Organization/ Corporation – Các Tổ chức/Công ty phân cấp tự trị): Là một hình thức phức tạp hơn của một ứng dụng phi tập trung. Để trở thành một tổ chức/công ty chính thức hơn, một Dapp có thể áp dụng các chức năng phức tạp hơn như một hiến pháp, sẽ phác thảo sự quản trị của nó một cách công khai trên blockchain, và một cơ chế để tài trợ các hoạt động của nó, như phát hành vốn cổ phần trong crowdfunding (huy động vốn cộng đồng).

DAS (Decentralized Autonomous Societies – Các Xã hội phân cấp tự trị): Về cơ bản bao gồm các hợp đồng thông minh, hoặc toàn bộ hệ sinh thái của Dapp, DAO và DAC hoạt động tự chủ.


Bài viết vẫn đang được Tiktakbtc tiếp tục cập nhật nhằm đem đến cho bạn những thông tin tốt nhất

Tiktakbtc Official – Hãy kết nối với Tiktakbtc

Facebook: https://www.facebook.com/tiktakbtc/

Twitter: https://twitter.com/tiktakbtc

Telegram: https://t.me/tiktakbtc